thuc hanh

Thực hành kỹ thuật tiêm tĩnh mạch cho bệnh nhân

Tài liệu hướng dẫn sinh viên cao đẳng dược Hà Nội (236 Hoàng Quốc Việt, Hà Nộp) thực hành kỹ thuật tiêm tĩnh mạch cho bệnh nhân như sau:

Tiêm tĩnh mạch là gì?

Tiêm tĩnh mạch là dùng bơm kim tiêm đưa một lượng thuốc vào cơ thể bệnh nhân theo đường tĩnh mạch.

Khi nào thì áp dụng tiêm tĩnh mạch

– Thuốc có tác dụng nhanh: thuốc gây tê, gây mê, chống xuất huyết

– Thuốc có tác dụng toàn thân

– Thuốc ăn mòn các mô gây đau, gây mảng mục nếu tiêm vào dưới da hoặc bắp thịt: Calciclorua.

– Máu huyết tương, dung dịch keo, dextran

– Các huyết thanh trị liệu.

– Dung dịch đẳng trương, ưu trương.

Khi nào thì không áp dụng tiêm tĩnh mạch

– Thuốc gây kích thích mạnh trên hệ tim mạch: Andrenalin (chỉ tiêm trong trường hợp cấp cứu dị ứng kháng sinh khi không bắt được mạch, huyết áp tụt…)

– Thuốc dầu: Testosteron

Vị trí tiêm tĩnh mạch

– Tất cả các tĩnh mạch nhưng thường tiêm vào hai tĩnh mạch ở mặt trước khuỷu tay chụm lại hình chữ V

– Tĩnh mạch mu tay, mu bàn chân, tĩnh mạch bẹn, tĩnh mạch ở vùng đầu (trẻ em)

Vị trí tiêm tĩnh mạch

Vị trí tiêm tĩnh mạch

Chuẩn bị dụng cụ để tiêm

               – Dụng cụ vô khuẩn:

                    + Bơm tiêm nhựa tương ứng với dung tích thuốc theo chỉ định, kim rút thuốc.

                    + Kìm Kocher, ống cắm kìm.

               – Thuốc: Thuốc tiêm theo chỉ định

               – Phiếu thuốc.

          Dụng cụ khác :

               – Hộp chống sốc

               – Bông cồn, gạc bẻ ống thuốc

               – Kẹp, găng tay vô trùng

               – Dây garrot

               – Hộp đựng vật sắc nhọn

               – Thùng rác vàng, thuøng rác xanh, thùng đựng vật sắc nhọn.

               – Xe tiêm 2 tầng

 Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch

               – Rửa tay, đội nón, mang mask

               – Chuẩn bị dụng cụ

               – Chuẩn bị người bệnh

               – Thực hiện 5 đúng

               – Chọn bơm tiêm thích hợp. Lấy thuốc đọc nhãn lần I, xé giấy bao bơm tiêm, thay kim lấy thuốc.

               – Đẩy xe đến giường người bệnh, báo & giải thích cho người bệnh.

               – Sát trùng quanh cổ ống thuốc cắt sẵn, dùng gạc bẻ ống thuốc (hoặc sát trùng nút lọ thuốc), rút thuốc vào bơm tiêm sao cho mũi vát kim rút thuốc sát vào thành ống thuốc.

               – Đọc nhãn thuốc lần II, bỏ vỏ ống thuốc vào hộp đựng vật sắc nhọn.

               – Thay kim chích đặt lên khay.

               – Buộc dây garrot trên vùng định tiêm cách 5cm.

               – Mang găng vô trùng.

               – Dùng kẹp gắp gòn sát trùng da từ dưới lên 3 lần, đợi da khô.

               – Đuổi hết khí trong lòng bơm tiêm. Cầm bơm tiêm mũi vát lên trên.

               – Một tay căng da, mốt tay cầm bơm tiêm hướng mũi kim theo chiều tĩnh mạch, luồn kim vào tĩnh mạch.

               – Kiểm tra có máu trào vào bơm tiêm, mở dây garrot.

               – Bơm thuốc thật chậm và quan sát người bệnh.

               – Hết thuốc, căng da rút kim, sát trùng.

               – Bỏ bơm kim tiêm vào thùng sắc nhọn

               – Cho người bệnh nằm thoải mái – dặn dò những điều cần thiết.

               – Thu dọn dụng cụ, tháo găng, rửa tay.

               – Điều dưỡng, người bệnh ký tên vào phiếu sử dụng thuốc.

               – Ghi phiếu chăm sóc.

Thực hành tiêm tĩnh mạch

Thực hành tiêm tĩnh mạch

Tai biến, cách đề phòng và xử trí:

1 Tắc mạch:

– Nguyên nhân: Do không khí lọt vào tĩnh mạch.

– Đề phòng: Đuổi hết không khí trong bơm tiêm trước khi tiêm.

– Xử trí: Cho người bệnh nằm đầu dốc, báo bác sĩ, thực hiện y lệnh.

2 Nhiễm khuẩn:

– Nguyên nhân: Do không đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn.

– Đề phòng: Thực hiện đúng nguyên tắc vô khuẩn.

– Xử trí : Báo bác sĩ, thực hiện y lệnh.

3 Tắc kim:

– Nguyên nhân: Khi đâm kim đúng vào tĩnh mạch máu chảy vào trong bơm tiêm nhưng bị đông lại ngay ở đầu mũi kim.

– Đề phòng: Bơm thuốc ngay sau khi kim tiêm vào đúng tĩnh mạch.

– Xử trí: Rút kim ra, thay kim khác, tiêm lại

4 Phồng nơi tiêm:

– Nguyên nhân: Do mũi vát nửa trong nửa ngoài

– Đề phòng: Tiêm đúng kỹ thuật.

– Xử trí: điều chỉnh lại mũi kim- > tiêm tiếp- >nếu phồng nơi tiêm- > rút kim, tiêm vị trí khác

5 Shock hoặc ngất:

– Nguyên nhân: Sợ đau, phản ứng thuốc, bơm thuốc quá nhanh…

– Đề phòng:

+ Giải thích, động viên người bệnh.

+ Bơm thuốc từ từ đồng thời theo dõi sắc mặt người bệnh.

– Xử trí: Ngừng tiêm ngay, báo bác sĩ- > xử trí theo y lệnh

6 Tiêm nhầm động mạch:

– Triệu chứng: Bơm thuốc thấy người bệnh kêu nóng ở bàn tay hoặc bàn chân

– Đề phòng: Xác định đúng tĩnh mạch trước khi tiêm.

– Xử trí: ngừng tiêm, rút kim, tiêm vị trí khác.

Chú ý:

  • Thực hiện nguyên tắc vô khuẩn tuyệt đối
  • Thực hiện 3 kiểm tra 5 đối chiếu.
  • Dùng bơm kim tiêm riêng
  • Khi tiêm không được ngập hết đốc kim mà phải để thừa 0,5 – 1 cm về phía đốc kim để đề phòng gãy kim
  • Tiêm xong phải ghi vào hồ sơ

Các bạn quan tâm đến ngành dược có thể đăng ký xét tuyển cao đẳng dược Hà Nội 2018 theo địa chỉ dưới đây:

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Văn phòng khoa Y Dược Trường Cao Đẳng Dược Hà Nội

Địa chỉ: Tầng 3, Nhà B, số 236 Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà Nội

ĐT: 0904.620.983 ( Cô Hà ) | 0988.689.166 ( Thầy Lâm )

Email: p.tuyensinh.daotao@gmail.com

Nguyên tắc chăm sóc và hướng dẫn điều dưỡng làm kế hoạch chăm sóc bệnh nhân

Sinh viên cao đẳng điều dưỡng Trường cao đẳng dược Hà Nội chuẩn bị đi thực hành ở bệnh biên cần lưu ý những nguyên tắc chăm sóc bệnh nhân và cách làm kế hoạch chăm sóc bệnh nhân như thế nào? 

Nguyên tắc chăm sóc người bệnh điều dưỡng viên cần ghi nhớ

  1. Người bệnh là trung tâm của công tác chăm sóc nên phải được chăm sóc toàn diện, liên tục, bảo đảm hài lòng, chất lượng và an toàn.
  2. Chăm sóc, theo dõi người bệnh là nhiệm vụ của bệnh viện, các hoạt động chăm sóc điều dưỡng, theo dõi do điều dưỡng viên, hộ sinh viên thực hiện và chịu trách nhiệm.
  3. Can thiệp điều dưỡng phải dựa trên cơ sở các yêu cầu chuyên môn và sự đánh giá nhu cầu của mỗi người bệnh để chăm sóc phục vụ.

Kế Hoạch Chăm Sóc Bệnh Nhân Nội Khoa

Kế hoạch chăm sóc người bệnh nội khoa có mẫu phiếu chăm sóc bệnh nhân nội khoa bao gồm các bước lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân nội khoa đầy đủ chi tiết. Hướng dẫn các bước để lập kế hoạch chăm sóc cũng như chăm sóc các mặt bệnh khi bệnh nhân điều trị nội khoa tại cơ sở y tế.
Lập kế hoạch chăm sóc người bệnh nội khoa là tổng hợp nhiều bài kế hoạch chăm sóc mẫu hay được đánh giá cao và đạt điểm cao trong quá trình công tác cùng học tập của sinh viên các trường trong cả nước. 

Dưới đây là một mẫu kế hoạch chăm sóc bệnh nhân cho các bạn điều dưỡng tham khảo

Chăm sóc bệnh nhân

Chăm sóc bệnh nhân

HƯỚNG DẪN LÀM KẾ HOẠCH CHĂM SÓC THEO MẪU

I: HÀNH CHÍNH
Họ tên Bệnh Nhân: ( viết in hoa) Tuổi: Giới:
Khoa : Số buồng: Số giường:
Nghề nghiệp:
Địa chỉ:
Ngày vào viện: (viết rõ ngày giờ vào viện)
Chẩn đoán điều trị: ( chẩn đoán bệnh của bác sỹ)
Chăm sóc: Chăm sóc bệnh nhân + chẩn đoán bệnh của bác sỹ + ngày thứ mấy vào viện.
( nếu là bệnh nhân nhi thì phải có thêm phần họ tên bố hoặc mẹ, nghề nghiệp)

II: NHẬN ĐỊNH 
1: Lý do vào viện ( ghi triệu chứng cơ bản nhất, khó khăn nhất khiến bệnh nhân phải vào viện).
2: Quá trình bệnh lý: 
(Quá trình bệnh lý trong kế hoạch chăm sóc là một quá trình từ khi bệnh nhân xuất hiện triệu chứng đầu tiên cho đến hiện tại lúc nhận định bệnh nhân, còn trong bệnh án thì chỉ từ đến lúc vào viện )
Cấu trúc:
– thời gian xuất hiện những triệu chứng đầu tiên hoặc việc dẫn đến triệu chứng đó + diễn biến các triệu chứng như thế nào + đã được xử trí như thế nào( cả ở nhà và các cơ sở y tế tuyến trước) + đưa vào viện ( vào khoa nào) trong tình trạng như thế nào + được xử trí ( hướng điều trị) ra sao + tình trạng hiện tại bệnh nhân như thế nào.
VD: theo lời kể của người nhà bệnh nhân , khoảng 14 giờ ngày 18/12/2012 bệnh nhân đi xe đạp trên đường, bị xe máy đâm ngã, đập đầu xuống đường. Sau ngã bệnh nhân bất tỉnh khoảng 30 phút, đau vùng hàm trái và thái dương trái. Được đưa vào trạm y tế xã khâu vết thương. Sau đói được chuyển lên bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương, vào khoa ngoại II trong tình trạng bệnh nhân tỉnh ,tiếp xúc tốt, đau vùng hàm trái thái dương trái. Được điều trị theo hướng: truyền dịch ,giảm đau , kháng sinh. Hiện tại bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt, còn đau vùng hàm trái , thái dương trái.
3: Tiền sử: 
– Bản thân
+ Tiền sử bệnh tật trước đó ( nếu có phải viết rõ được điều trị như thế nào, kết quả ra sao)
+ Tiền sử dị ứng thuốc ( nếu không phát hiện thì ghi ( chưa phát hiện tiền sử dị ứng thuốc)).
– Gia đình: có mắc bệnh lý liên quan hay không.
Nếu là bệnh nhân nhi thì gồm các phần:
– Bản thân;
+ Sản khoa: con thứ mấy, đẻ đủ tháng hay non tháng, đẻ thường hay kiểu đẻ nào khác, cân nặng lúc đẻ.
+ Dinh dưỡng: bú mẹ hoàn toàn trong thời gian bao lâu, ăn bổ xung bắt đầu khi nào, hiện tại còn bú mẹ hay không ăn uống như thế nào.
+ Tiêm chủng: các mũi vaccine đã được tiêm
+ Bệnh tật: Tiền sử bệnh tật trước đó ( nếu có phải viết rõ được điều trị như thế nào, kết quả ra sao) . Tiền sử dị ứng thuốc ( nếu không phát hiện thì ghi ( chưa phát hiện tiền sử dị ứng thuốc)).
– Gia đình: có mắc bệnh lý liên quan hay không.
4: NHẬN ĐỊNH HIỆN TẠI ( ghi rõ ngày giờ nhận định).
4.1: Toàn trạng:
– Bệnh nhân tỉnh hay mê, tiếp xúc tốt ko, ( nếu có chấn thương ở đầu thì nhận định cả thang điểm glasgow).
– Tình trạng da , niêm mạc.
– Thể trạng ( viết rõ chỉ số BMI đối với người lớn, viết rõ độ tuổi , cân năng đối với bệnh nhi( tính theo biểu đồ phát triển dinh dưỡng, hoặc biểu đồ tăng trưởng)).
– Tình trạng phù , xuất huyết dưới da( có thể có, có thể không viết nếu ko bất thường).
– Tuyến giáp to hay không, hạch ngoại vi sờ thấy hay không ( có thể có ,có thể không viết nếu ko bất thường).
– Dấu hiệu sinh tồn: mạch, nhiệt, huyết áp, nhịp thở ( mạch , huyết áp , nhịp thở co thể cho vào phần nhận định của từng cơ quan).
Sau phần toàn trạng nếu là bệnh nhân ở khoa ngoại có vết thương thì sẽ có thêm một phần là:
Tình trạng vết thương: mô tả rõ đặc điểm của vết thương hiện tại.
4.2: Cơ quan:( theo thứ tự ưu tiên). Nhận định theo cấu trúc gồm ( hỏi bệnh-thăm khám nhìn – sờ – gõ – nghe). ( cách khám cơ quan mọi người tham khảo thêm trong bài khám lâm sàng từng cơ quan nha, nhiều trường hợp các thăm khám điều dưỡng sẽ cho các kết quả giống thăm khám của bác sỹ, nhưng bác sỹ chẩn đoán là để đưa ra hướng diều trị, diều dưỡng chẩn đoán là dể xác định các nguyên nhân gây ra các vấn đề khó khăn của bệnh nhân, từ đó đưa ra chăm sóc phù hợp, chăm sóc khi biết nguyên nhân sẽ cho hiệu quả tốt hơn chăm sóc mà không rõ nguyên nhân).
– Tuần hoàn: 
– Hô hấp:
– Tiêu Hóa:
– Thận- tiết niệu- sinh duc:
– Thần kinh:
– Cơ xương khớp:
– Cơ quan khác:( là các cơ quan ko thuộc các cơ quan trên, nếu ko có bệnh lý gì thì viết ( chưa phát hiện dấu hiệu bệnh lý)).
VD: (đây là phần nhận định cơ quan của một bệnh nhân khoa ngoại 2 viện tỉnh)
– Tuần hoàn: 
Mỏm tim đập ở khoang liên sườn V, đường giữa xương đòn trái.
Mạch quay nảy đều, tần số 80 lần/phút.
T1T2 đều rõ.
Huyết áp 140/90 mmHg
– Hô hấp:
Lồng ngực hai bên cân đối di động đều theo nhịp thở.
Nhịp thở 20 lần/phút.
Rì rào phế nang rõ, không có tiếng ran bệnh lý.
– Tiêu Hóa:
Bụng mềm, không chướng, không nôn, không buồn nôn.
Gan lạhs không to.
Đại tiện ngày 2 lần, phân màu vàng nhạt, không nát, khối lượng khoảng 300g.
– Thận- tiết niệu- sinh duc:
Đi tiểu bình thường, nước tiểu màu vàng nhạt.
Số lượng khoảng 1500ml.
– Thần kinh:
Đau vùng thái dương trái, glasgow 15 điểm
Không có dấu hiệu liệt khu trú
– Cơ xương khớp:
Vết thương cung mày trái khâu 6 mũi
Không có hình ảnh gẫy xương hàm dưới.
– Các cơ quan khác: chưa phát hiện dấu hiệu bệnh lý.
4.3: Các vấn đề khác:
– Dinh dưỡng: ghi rõ ràng số lần ăn số lượng thức ăn, kể cả các thức ăn vặt.
– Tinh thần:
– Vệ sinh:
– Vận động:
– Kiến thức:
4.4: Cận lâm sàng:
Ghi lại các kết quả cân lâm sàng bất thường ( có cả mũi tên ký hiệu là chỉ số đó là tăng hay giảm so với bình thường đối với các xét nghiệm tế bào và hóa sinh).
4.5: Y lệnh:
– Y lệnh thuốc: ( ghi rõ tên thuốc, số lượng, đường dùng, thời gian dùng thuốc)
VD: Amlor 0,005g * 2 viên, ngày uống 2 lần , 8h – 14h.
– Y lệnh khác: y lệnh chăm sóc cấp mấy, y lệnh thở oxy, hút đờm dãi…..

III: CHẨN ĐOÁN CHĂM SÓC: ( đặc trưng là chăm sóc theo triệu chứng hoặc nhu cầu cơ bản thứ tự theo vấn đề ưu tiên)
Cấu trúc: vấn đề + liên quan đến + yếu tố liên quan( nguyên nhân).
VD: Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến chế độ ăn không hợp lý.
Chú ý: thông thường phần y lệnh thuốc sẽ không được đưa thành một chẩn đoán chăm sóc, các thuốc được thực hiện sẽ được viết vào phần thực hiên y lênh thuốc của từng vấn đề chăm sóc).
IV: Thực hiện KHCS
– Vấn đề chăm sóc
(lấy trên phần chẩn đoán chăm sóc)
– Lập kế hoạch CS
+ mục tiêu chăm sóc
( bên dưới sẽ ghi các công việc để thực hiện được mục tiêu theo thứ tự : các can thiệp điều dưỡng độc lập làm , sau đó đến y lệnh, sau đó đến theo dõi)
– Thực hiện KHCS
+ ghi rõ giờ thực hiện và chi tiết các công việc đã làm.
– Đánh giá: đánh giá vấn đề CS sau khi đã thực hiện các công việc

Ví dụ về Vấn đề chăm sóc Lập kế hoạch chăm sóc

Thực hiện kế hoạch chăm sóc Đánh giá
Bệnh nhân ho đờm liên quan đến ứ đọng đờm dãi. – làm sạch đờm dãi cho bệnh nhân – đờm dãi của bệnh nhân được làm sạch dễ ràng hơn.
+ đặt tư thế – 7h: Cho bệnh nhân nằm ở tư thế đầu cao, nằm ngửa hoặc nghiêng sang một bên. Thay đổi tư thế 2h /lần 
+ hướng dẫn uống nhiều nước ấm ………………. 
+ vỗ rung ………………. 
– 7h: Cho bệnh nhân nằm ở tư thế đầu cao, nằm ngửa hoặc nghiêng sang một bên. Thay đổi tư thế 2h /lần……………………..

Khi làm một bản kế hoạch chăm sóc, điều dưỡng chỉ được tham khảo 3 phần trong bệnh án:
• Chẩn đoán y khoa.
• Cận lâm sàng.
• Y lệnh ( y kệnh thuốc, y lệnh khác).

Nếu các bạn quan tâm đến ngành điều dưỡng các bạn có thể đăng ký tuyển sinh cao đẳng dược Hà Nội theo địa chỉ dưới đây nhé.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Văn phòng khoa Y Dược Trường Cao Đẳng Dược Hà Nội

Địa chỉ: Tầng 3, Nhà B, số 236 Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà Nội

ĐT: 0904.620.983 ( Cô Hà ) | 0988.689.166 ( Thầy Lâm )

Email: p.tuyensinh.daotao@gmail.com

Cách thu hái dược liệu và chế biến dược liệu

Để phục vụ cho các bạn sinh viên cao đẳng dược Hà Nội thực hành về dược liệu. Nhà trường có đưa ra cho các bạn những tài liệu cách thu hái và chế biến dược liệu.

Thu hái Dược liệu

Việc thu hái dược liệu nói chung cần thực hiện theo nguyên tắc “3 đúng”, đó là:

– Đúng dược liệu (đúng tên; đúng loài): Vì trong thực tế, tên gọi của các cây thuốc Ở các vùng miền có thể rất khác nhau. Nhiều dược liệu khác nhau nhưng tên gọi có thể giống nhau hay cùng một dược liệu lại có rất nhiều tên gọi khác nhau.

Thí dụ: Cây rau Sam còn có tên là Mã xỉ hiện; Cây Thài lài còn có tên là cây Rau trai hay Trai thường hoặc như cây Hà thủ Ô lại có Hà thủ Ô đỏ và Hà thủ Ô trắng…

– Đúng bộ phận dùng: Vì trong một cây thuốc không phải bộ phận nào của cây cũng được dùng làm thuốc. Thậm chí, có hộ phận trong cùng một cây lại là chất độc.

– Đúng thời điểm: Tỷ lệ hoạt chất chứa trong dược liệu phụ thuộc vào từng thời kỳ phát triển và sự trưởng thành của cây thuốc. Vì thế, phải thu hái đúng thời điểm mà bộ phận dùng làm thuốc chứa nhiều hoạt chất có lợi nhất. Thời điểm Ở đây không chỉ theo mùa vụ mà bao hàm cả tuổi cây (nhất là những cây mọc hoang hay sống lâu năm).

Chế biến dược liệu

Chế biến dược liệu

Thí dụ: Canhkina, Long não, Quế, Tam chát, Nhân sâm… Sau đây là một số nguyên tắc chung nhất trong thu hái dược liệu.

Tuy nhiên, đây không phải là nguyên tắc được áp dụng cho tất cả các dược liệu. Vì vậy, khi vận dụng trong thực tế cần phải hết sức linh hoạt và phải căn cứ vào từng dược liệu cụ thể đã được nghiên cứu thử nghiệm.

  1. Thu hái dược liệu là Rễ (Radix), Thân. rễ (Rhizotna), Rễ củ (Tuber)

Nếu thu hái từ cây sống hàng năm thì thu hái lúc lá cây ngả màu vàng. quả đã chín già; nếu thu hái từ cây sống nhiều năm thì thu hái vào cuối thu sang đông là tốt nhất.

  1. Thu hái dược liệu là thân gỗ (Lignum)

Thu hái  thân cây lấy gỗ làm vị thuốc thì nên tiến. hành vào mùa đông, khi lá cây đã rụng. Lúc đó cây chứa nhiều. hoạt chát, gỗ rắn chắc nên phơi sấy sẽ nhanh khô và bảo quản được lâu. .

  1. Thu hái dược liệu là toàn cây (Herba)

Nếu sử dụng toàn cây thì nên thu hái khi cây bắt đầu ra hoa, bằng cách cắt từ phía dưới lá tươi cuối cùng của các bộ phận của cây trên mặt đất như : thân, nhánh mang lá hoa (bỏ phần thân, nhánh không còn lá và gốc rễ).

  1. Thu hái dược liệu là vỏ (Cortex)

Thu hái bộ phận dùng là vỏ cây thì nên tiến hành vào mùa xuân, lúc đó vỏ chứa nhiều nhựa để nuôi cây nên có nhiều hoạt chất và dễ bóc. Đối với vỏ cành phải bóc vỏ ở các cành còn bánh tẻ

  1. Thu hái dược liệu là Lá cây (Folium)

Thu hái bộ phận dùng là lá thì nên tiến hành vào lúc cây sắp ra hoa hoặc chớm ra hoa. Khi đó, lá phát triển nhất và thường chứa nhiều hoạt chát. Thu hái lấy lá bánh tẻ, để lại các lá non. Lá thu hái được phải đựng vào sọt có mắt thưa, tránh ép mạnh làm lá giập nát. hấp hơi nước và thâm đen giảm chất lượng.

  1. Thu hái dược liệu là Búp cây (Apex)

Thu hái bộ phận dùng là búp cây thì nên tiến hành vào mùa xuân khi búp đã nẩy chồi. Thu hái búp có kèm theo 1 – 2 lá non chưa xòe ra.

  1. Thu h ái dựơc liệu là Hoa (Flos)

Với bộ phận dùng là hoa thì nên thu hái khi hoa săp nở hoặc chớm nở, nếu để khi hoa đã nở mới thu thì cánh hoa rất dễ rụng.. Phải hái hoa bằng tay, động tác hái nhẹ nhàng.’ xếp. hoa vào rổ cứng, không xếp quá nhiều, không lèn chặt và tránh phơi nắng hoa sẽ làm hoa thâm đen giảm chất lượng.

  1. Thu hái dược liệu là Quả (Fructus)

Thu hái quả mọng nên tiến hành vào lúc quả bẳt  đầu chín ‘hoặc  sắp chín; có loại nên thu hái lúc còn  ương (như sa nhân). Hái quả lúc trời mát, để nguyên cuống, xếp nhẹ nhàng, tránh chèn ép vào nhau làm cho quả sẽ chóng hỏng. Đối với các quả bị bẩn phải rửa sạch bằng nước và nên thấm khô, xếp riêng để sử dụng ngay vì đã làm mất màng bảo vệ vỏ nên dễ thối. Dụng cụ đựng quả cần cứng để ồn định về hình dạng, thông thoáng, có lót đệm bằng vật liệu mềm xốp, bảo quản quả chỗ mát.

  1. Thu hái dược liệu là Hạt (Se men)

Nếu bộ phận dùng là hạt thì nên thu hái khi quả đã chín già, riêng quả khô tự mở nên hái trước lúc khô héo, nếu để lâu quả sẽ nứt làm rơi hạt hoặc gặp mưa hạt sẽ nảy mầm.

10 Thu hái dược liêu có chứa chất độc

Khi thu hái các dược liệu chứa chất độc, phải trang bị đầy đủ dụng . cụ bảo hộ lao động khi làm việc nhất thiết phải đeo kính, găng tay.. để đảm bảo an toàn cho người thu hái.

Phơi sấy dược liệu

Phơi sấy dược liệu

Chế biến dược liệu

Chế biến sơ bộ dược liệu thường được tiến hành ngay sau khi thu hái và thường có các khâu chính sau đây:

  1. Chọn dược liệu

Các dược liệu thu hái về đều phải lựa chọn để lấy đúng bộ phận dùng làm thuốc đảm bảo quy cách; loại bỏ các tạp chất, các bộ phận khác của cây lẫn vào trong khi thu hái hoặc các phần nằm trong bộ phận dùng cần phải loại bỏ.

Thí dụ: Cúc hoa cần bỏ lá và cuống hoa.

  1. Làm sạch dược liệu

Làm sạch dược liệu là động .tác loại bỏ các tạp chất còn. lẫn hay bám dính vào dược liệu mà khi lựa chọn không loại bỏ hết được như: đất cát bụi bặm… .

Để làm sạch dược liệu, người ta có thể áp dụng một trong cáccách sau:

Rửa bằng nước Khi rửa, cần thao tác nhanh, không nên ngâm dược liệu lâu trong nước.

Sàng, sẩy: Là nhằm loại bỏ hết tạp chất lẫn vào dược liệu cũng như các dược liệu không đảm bảo chất lượng. Phương pháp này hay được áp dụng cho các dược liệu là hạt.

Chải: Mục đích là làm sạch lớp lông bên ngoài  (tỳ bà diệp) hoặc bên trong vị thuốc (kim anh) hoặc làm sạch các tạp chất mà không rửa sạch được (mốc).

Cạo gọt: Mục đích là loại bỏ vỏ ngoài của .dược liệu (Sắn dây, củ mài).

  1. Giã dược liệu

Phương pháp này nhằm mục đích là loại  các bộ phận bên ngoài dược liệu như: lông, gai… bằng cách cho dược liệu vào tròng cối rồi giã như giã gạo. Sau đó, cho vào sàng hay rổ thưa xóc cho rụng hết lông, gài như sơ chế vị Tật lê.

  1. Cắt thái dược liệu

Nhiều dược liệu sau khi thu hái cần phải cắt thành khúc, đoạn ngắn (Lạc liên, Kim ngân), thái thành phiến (Thổ phục linh, Kê huyết đằng), hoặc thái thành miếng (Hà thủ Ô đỏ)… cho tiện chế biến hoặc tiện sử dụng.

  1. Ngâm dược liệu

Ngâm dược liệu trong các chất lỏng thích hợp là mục đích làm cho dược liệu mềm ra để dễ bào thái hay làm giảm độc lính cột số dược liệu độc (Mã tiền, Hoàng nàn ngâm trong nước vo gạo). Thời gian ngâm dài hay ngắn hoặc ngâm trong chất lỏng nào là tùy thuộc vào mục đích và đặc điểm của từng dược liệu.

  1. Ủ dược liệu .

Ủ dược liệu là : cách làm ẩm dược liệu rồi đem ủ kín. trong thời gian nhất định. Mục đích của việc ủ dược liệu rất khác. nhau, có thể là làm cho mềm dược liệu để dễ bào thái thành phiến mỏng, có thể là làm cho men trong dược liệu hoạt động nhằm thay đổi thành phần hay tác dụng của dược liệu (Sinh địa).

  1. Chưng, đồ dược liệ u

Một số dược liệu lúc thu hái về phải chế biến sơ bộ bằng cách chưng đồ hoặc nhúng nước sôi. Mục đích của việc chưng đồ dược liệu là nhằm diệt men trước khi phơi khô để dược liệu không bị men phá hoại trong quá trình bảo quản.

Các bạn quan tâm đến ngành dược có thể đăng ký tuyển sinh cao đẳng dược Hà Nội 2018 theo địa chỉ dưới đây:

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Văn phòng khoa Y Dược Trường Cao Đẳng Dược Hà Nội

Địa chỉ: Tầng 3, Nhà B, số 236 Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà Nội

ĐT: 0904.620.983 ( Cô Hà ) | 0988.689.166 ( Thầy Lâm )

Email: p.tuyensinh.daotao@gmail.com